Khảo sát tại 29 ngân hàng thương mại trong nước, lãi suất tiền gửi được ấn định dao động từ 1,6% đến 4,6%/năm cho kỳ hạn 1 tháng theo hình thức trả lãi cuối kỳ, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy.

Trong tháng 11/2025, Ngân hàng Bắc Á cùng với Vikki nắm giữ vị trí quán quân về lãi suất khi có mức lãi suất tiết kiệm cao nhất cho kỳ hạn 1 tháng với 4,6%/năm. Tuy nhiên riêng Bắc Á sẽ áp dụng mức lãi suất trên kèm điều kiện gửi trên 1 tỷ đồng. Nếu thấp hơn, ngân hàng này áp dụng mức 4,4%/năm.

Tháng này, VPBank bất ngờ vươn lên vị trí thứ ba với mức lãi suất huy động cao nhất lên tới 4,5%/năm, kèm hạn mức gửi ít nhất 50 tỷ đồng. Nếu thấp hơn, mức lãi suất dao động 4,3% - 4,4%/năm tùy hạn mức gửi.

Tại mức 4,15%/năm, chỉ duy nhất VCBNeo đang neo mức lãi suất này. Tương tự, duy nhất BVBank áp dụng mức 4,1%năm cho kỳ hạn 1 tháng.

Ba ngân hàng đang cùng niêm yết ở mức lãi suất 3,8%/năm là NCB, OCB và VietBank.

Loạt gân hàng MSB, TPBank, VIB (trên 300 triệu đồng), Sacombank cùng chung niêm yết lãi suất 3,6%/năm cho cùng kỳ hạn 1 tháng.

Trong bảng so sánh lãi suất giữa các ngân hàng, Eximbank, Kienlongbank, HDBank và VIB (dưới 300 triệu đồng) đang cùng niêm yết lãi suất tiền gửi ở 3,5%/năm.

Ngoài những ngân hàng nêu trên, khách hàng cũng có thể cân nhắc gửi tiền tại nhiều ngân hàng khác với lãi suất hấp dẫn không kém trong khoảng 1,6% - 3,4%/năm, tùy điều kiện áp dụng tại từng đơn vị.

Còn nếu so sánh 4 ông lớn ngành ngân hàng (Big4) có nguồn vốn nhà nước cho thấy, VietinBank, Vietcombank và BIDV đang áp dụng lãi suất tiền gửi 1,6%/năm. Còn riêng Agribank, ngân hàng này vẫn dẫn đầu trong nhóm Big4 để có mức lãi suất hấp dẫn 2,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng.

Mức lãi suất huy động vốn thấp nhất tại thời điểm khảo sát là 1,6%/năm được ghi nhận tại Vietcombank, BIDV, VietinBank và SCB cho cùng kỳ hạn 1 tháng, tương đương với tháng trước.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng cập nhật tháng 11/2025

Ngân hàng

1 tháng (%/năm)

Bắc Á (> 1 tỷ)

4,60

Vikki

4,60

VPBank (> 50 tỷ)

4,50

Bắc Á (< 1 tỷ)

4,40

VPBank (10 - 50 tỷ)

4,40

VPBank (<1 tỷ)

4,30

VPBank (1-3 tỷ)

4,30

VPBank (3-10 tỷ)

4,30

VCBNeo

4,15

BVBank

4,10

NCB

3,80

VietBank

3,80

OCB

3,80

TPBank

3,60

VIB (300tr - 3 tỷ)

3,60

VIB (> 3 tỷ)

3,60

Sacombank

3,60

MSB

3,60

Kienlongbank

3,50

HDBank

3,50

VIB (10 - 300 tr)

3,50

Eximbank

3,50

LPBank

3,40

SHB (> 2 tỷ)

3,40

MB (> 1 tỷ)

3,30

SHB (< 2 tỷ)

3,30

Saigonbank

3,30

MB (<1 tỷ)

3,20

Việt Á

3,20

Techcombank

3,05

ABBank

3,00

PVcomBank

3,00

SeABank

2,95

ACB

2,30

Agribank

2,10

VietinBank

1,60

Vietcombank

1,60

BIDV

1,60

SCB

1,60

Nguồn: Tổng hợp.