Tài liệu ĐHCĐ năm 2026 của MSN: ROE dự kiến quay lại mức gần 20%, nhờ tăng trưởng diện rộng ở mảng hàng tiêu dùng – bán lẻ và giá volfram ở mức cao nhất từ trước đến nay

  • Kế hoạch năm 2026: Doanh thu thuần dự kiến từ 93,5 nghìn tỷ đồng (+15% YoY) đến 98,0 nghìn tỷ đồng (+20% YoY) và LNST trước lợi ích CĐTS dự kiến từ 7,25 nghìn tỷ đồng (+7% YoY) đến 7,9 nghìn tỷ đồng (+17% YoY).
  • Chương trình ESOP năm 2026: Tối đa 14 triệu cổ phiếu (1% tổng số cổ phiếu đang lưu hành) với giá 10.000 đồng/cổ phiếu. Áp dụng hạn chế chuyển nhượng 1 năm. Thời gian dự kiến phát hành: trong 2026 hoặc 4 tháng đầu năm 2027.
  • Niêm yết trái phiếu 2026 để tuân thủ quy định: MSN đề xuất niêm yết toàn bộ trái phiếu phát hành ra công chúng trong năm 2026 và trước kỳ Đại hội năm 2027.
  • Triển vọng bảng cân đối kế toán: Tính đến 31/12/2025, tổng nợ gộp hợp nhất của MSN là 64,9 nghìn tỷ đồng; tiền và đầu tư ngắn hạn là 17,5 nghìn tỷ đồng; tỷ lệ nợ ròng trên EBITDA là 2,74 lần. Doanh nghiệp đã đạt mục tiêu năm 2025 là không vượt 3,5 lần và đang theo lộ trình giảm dài hạn về 2,0 lần. Trong 2026, MSN sẽ: (1) cải thiện các chỉ số tài chính bằng cách thúc đẩy đóng góp EBITDA cao hơn từ mảng hàng tiêu dùng – bán lẻ so với năm 2025; (2) tận dụng danh mục sản phẩm hiện tại của MHT để tạo dòng tiền và củng cố năng lực trả nợ, qua đó tiếp tục củng cố bảng cân đối kế toán hợp nhất của MSN; và (3) xây dựng các giải pháp chiến lược để giảm mức nợ ròng.
  • Các ưu tiên trong chiến lược năm 2026: (1) tiếp tục củng cố bảng cân đối kế toán, giảm chi phí tài chính và giảm tỷ lệ sở hữu tại các mảng không cốt lõi nhằm đơn giản hóa cấu trúc tập đoàn và xây dựng nền tảng hàng tiêu dùng – bán lẻ tập trung hơn. (2) tiếp tục số hóa toàn diện và mở rộng nền tảng hội viên để tối đa hóa hiệp lực trong hệ sinh thái Masan — từ thương hiệu, bán lẻ đến người tiêu dùng cuối. (3) phát triển nền tảng “Digital 4P” (điểm bán, sản phẩm, tiếp thị/khuyến mại, giá) để tháo gỡ nút thắt trong triển khai bán lẻ truyền thống; WinCommerce làm mô hình thí điểm, triển khai tối ưu cửa hàng theo khu vực dựa trên “điểm bán” và tự động bổ sung hàng dựa trên “tiếp thị”, trong khi Masan Consumer thúc đẩy số hóa kênh phân phối truyền thống thông qua mở rộng Retail Supreme và thu thập dữ liệu hội viên để từng bước hoàn thiện mô hình.

Mục tiêu 2026 theo từng mảng được công bố trong tài liệu Đại hội:

  • WCM: Tăng trưởng doanh thu thuần 15%–21% YoY; biên LSNT ghi nhận 1,8%–3,0%; mở mới 1.000–1.500 cửa hàng; tăng trưởng doanh thu cùng cửa hàng ở mức 8-15% trên nền cửa hàng hiện hữu nhờ cải thiện quản trị danh mục, định giá linh hoạt và chuyển đổi số; tỷ trọng doanh số nhãn hàng riêng 4%–7%. Phụ thuộc rủi ro triển khai mở cửa hàng và tâm lý tiêu dùng tại Việt Nam.
  • MCH: Tăng trưởng doanh thu thuần 11%–15% YoY; ngành hàng gia vị tăng khoảng 13% (phục hồi từ nền thấp năm 2025); thực phẩm tiện lợi duy trì quỹ đạo tăng trưởng từ 13%-15%; đồ uống đóng chai được thúc đẩy bởi mở rộng kênh tiêu dùng tại chỗ của Retail Supreme và đổi mới về sức khỏe – dinh dưỡng; hàng chăm sóc cá nhân và gia đình tiếp tục đà của Chanté và Homey, tăng tốc phủ kênh phân phối truyền thống; mảng kinh doanh quốc tế dự kiến duy trì tăng trưởng khoảng 15% ở Hoa Kỳ, Đông Nam Á, Nhật Bản và Liên minh Châu Âu; Retail Supreme đóng góp 30%–40% tổng tăng trưởng, phần còn lại đến từ danh mục đổi mới của MCH. Phụ thuộc hiệu quả danh mục đổi mới và tâm lý tiêu dùng.
  • MML: Tăng trưởng doanh thu thuần 9%–14% YoY; cải thiện giá trị trên mỗi heo 3%–5% lên khoảng 9,8 triệu đồng/con nhờ sản phẩm gia tăng giá trị, tăng tỷ trọng bán trực tiếp đến người tiêu dùng và tối ưu giá trị phần phụ; tiếp tục đầu tư vào mảng thịt chế biến biên lợi nhuận cao hơn, hướng tới đóng góp khoảng từ 50% trở lên vào doanh số trong dài hạn; tăng hiệp lực với WCM, đặc biệt gia tăng thị phần thịt chế biến trong WCM. Phụ thuộc biến động chi phí đầu vào, tỷ lệ thành công của đổi mới và tốc độ chấp nhận thịt chế biến.
  • PLH: Tăng trưởng doanh thu thuần 22%–32% YoY; mục tiêu tỷ trọng doanh thu thực phẩm khoảng 11% tổng doanh thu; tập trung tăng trưởng tại thị trường Hà Nội với 40–50 cửa hàng mới; cải thiện doanh thu bình quân mỗi ngày và thời gian hoàn vốn của cửa hàng mở mới.
  • MHT: Tăng trưởng doanh thu thuần 60%–68% YoY nhờ giá APT tăng gấp 10 lần trong giai đoạn tháng 1/2025 – tháng 3/2026; tập trung tối ưu chi phí thông qua chương trình “Fit for Future”; tiếp tục nỗ lực giảm đòn bẩy trên bảng cân đối kế toán, bao gồm xem xét các đối tác chiến lược góp vốn cổ phần. Ngân sách 2026 của MHT giả định mức giá bình quân thấp hơn giá giao ngay của thị trường. Phụ thuộc giá hàng hóa và các rủi ro điển hình gắn với khai khoáng và chế biến.