Ngày 10/02/2026, Cục quản lý, giám sát tổ chức tín dụng của Ngân hàng nhà nước (NHNN) có văn bản số 469/QLGS4 về việc giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với Ngân hàng nhận chuyển giao bắt buộc bao gồm: VCB, MBB, VPB, HDB. Theo văn bản, thời gian áp dụng sẽ theo đề nghị của các ngân hàng, hoặc tháng có văn bản của Sở giao dịch thông báo việc áp dụng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc (DTBB). Thời hạn áp dụng trong thời gian thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc.

Chúng tôi nhận thấy rằng, thông tin về việc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc 50% đối với Ngân hàng nhận chuyển giao bắt buộc không phải là thông tin mới. Thực tế, Thông tư số 23/2025/TT-NHNN đã được ban hành ngày 12/08/2025 đã đề cập tới vấn đề này.

Tại cuối Q4/2025, tổng số dư tiền gửi khách hàng của 4 ngân hàng trên đạt hơn 3,7 triệu tỷ đồng, trong đó kỳ hạn dưới 12 tháng đạt hơn 3,5 triệu tỷ đồng. Theo ước tính của chúng tôi, tổng mức DTBB của 4 ngân hàng theo TT30/2019, theo lý thuyết, sẽ là 109.091 tỷ đồng. Trong trường hợp 4 ngân hàng trên giảm một nửa lượng tiền này (theo TT23/2025), số tiền có thể sử dụng đạt 54.545 tỷ đồng, ước tính tương đương khoảng 1,3% so với tổng dư nợ cho vay khách hàng của cả 4 ngân hàng trên, và là một mức thấp.

Về lý thuyết, việc giảm dự trữ bắt buộc có giúp các ngân hàng tận dụng một phần tiền để cho vay với lãi suất tốt hơn mức lãi suất thấp nhận được nếu chỉ gửi tại NHNN (~0,5%), do đó, giúp 4 ngân hàng trên gia tăng lợi nhuận.

Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng tác động này là không đáng kể. Nếu xét lượng 54.545 tỷ ước tính theo lý thuyết ở trên, chỉ tương đương 0,29% tổng dư nợ tín dụng toàn ngành tại cuối năm 2025. Tỷ lệ này tính riêng của từng ngân hàng cũng rất thấp, chỉ từ 1,0% đến 1,5% của từng ngân hàng. Chưa kể, nếu xem xét kỹ số dư Tiền gửi tại NHNN tại thời điểm cuối Q4 2025 của các Ngân hàng kể trên, thì tác động thực tế còn thấp hơn nữa.

Số dư tiền gửi KH (nghìn tỷ)

Ngân hàng

Dưới 12 tháng

Trên 12 tháng

Tổng

HDB

528,718

31,996

560,714

VPB

618,993

9,052

628,045

MBB

796,365

125,003

921,368

VCB

1,619,129

53,406

1,672,535

Tổng

3,563,205

219,457

3,782,662

DTBB TT30/2019

DTBB TT23/2025

Ngân hàng

Dưới 12 tháng

Trên 12 tháng

Tổng

Dưới 12 tháng

Trên 12 tháng

Tổng

HDB

15,862

320

16,182

7,931

160

8,091

VPB

18,570

91

18,660

9,285

45

9,330

MBB

23,891

1,250

25,141

11,945

625

12,570

VCB

48,574

534

49,108

24,287

267

24,554

Tổng

106,896

2,195

109,091

53,448

1,097

54,545